Home    Thu hồi đất đai không có giấy tờ có đuợc đền bù không?

Nhà của tôi ở từ trước năm 1993 nhưng không có giấy tờ đất, nay chính phủ thu hồi đất như vậy nhà nước có bồi thường cho chúng tôi không? Nếu có là những khoản nào? Quy định pháp luật thế nào? Xin cảm ơn luật sư tư vấn.

Trả lời câu hỏi:

Việc thu hồi đất sẽ được tiến hành sau lúc có quyết định hành động thu hồi của Ủy Ban Nhân Dân huyện so với đất ở của hộ gia đình, cá nhân gia đình anh.

Với các dữ liệu anh cung cấp, chưa đủ để chúng tôi xác định đơn cử, chắc như đinh việc hạnh phúc gia đình giành được bồi thường khi Chính phủ thu hồi đất hay không, cho nên, anh rất có khả năng tự xác định với những vụ việc đơn cử sau để áp dụng quy chế của pháp luật cho đúng, hợp với trường hợp của anh:

ảnh minh họa

+ Nguồn gốc đất

+ Đất đạt được UBND xã xác nhận là có mâu thuẫn tranh chấp hay không?

+ Đất đang sử dụng có thuộc các trường hợp phạm luật đất đai không? (Điều 76 Luật Đất đai).

trong thời điểm tạm thời, chúng tôi coi đất của GĐ được sử dụng không thay đổi, không còn mâu thuẫn tranh chấp, không vi phạm đất đai. Căn cứ vào đó, xác định các vấn đề về bồi thường như sau:

Thứ hai, trường hợp được bồi thường khi Chính phủ thu hồi đất:

Luật Đất đai 2013, Điều 75. Điều kiện kèm theo được bồi thường về đất khi Chính phủ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; nâng tầm phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích đất nước, chỗ đông người

“1. Hộ dân, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy chế tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người việt nam an cư ở thế giới thuộc đối tượng được nắm giữ nhà tại gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Nước Nhà mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và gia sản khác gắn liền với đất theo quy chế của Luật này mà chưa được cấp…”

Trường hợp của hạnh phúc gia đình, sử dụng đất ở từ trước năm 1993, nhưng không có giấy tờ đất: Căn cứ theo Điều 101 Luật Đất đai:

Điều 101. Cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và gia sản khác gắn liền với đất cho hộ dân cư, cá nhân đang sử dụng đất mà không còn giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ dân, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không còn các giấy tờ quy chế tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại bản địa và liên đới sản xuất nông nghiệp trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn vất vả, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt quan trọng khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có mâu thuẫn tranh chấp thì được cấp thủ tục ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nạp tiền sử dụng đất.

2. Hộ dân, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy chế tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được dùng không thay đổi từ trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không phạm luật pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không còn tranh chấp, hợp với đầu tư và quy hoạch sử dụng đất, đầu tư và quy hoạch chi tiết kiến thiết xây dựng đô thành, quy hoạch thiết kế xây dựng điểm người dân nông thôn đã được cơ quan Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có đầu tư và quy hoạch thì được cấp thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và tài sản khác gắn liền với đất.

cho nên vì thế, căn cứ vào những dữ kiện anh nêu, có thể xác định anh có đủ điều kiện được cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy chế trên: Đất sử dụng ổn định trước năm 1995, không còn giấy tờ về đất, được xác nhận là đất không còn tranh chấp và được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, Nếu nhà nước thu hồi đất vì vi phạm về đất đai thì hạnh phúc gia đình chưa được bồi thường về đất.

Thứ ba, Về mức bồi thường:

Điều 79. Bồi thường về đất khi Chính phủ thu hồi đất ở

1. hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người việt nam an cư ở thế giới đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy chế tại Điều 75 của Luật này khi nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không có đất ở, nhà tại nào khác trong địa bàn xã, Phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, P., thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. So với bản địa có điều kiện về quỹ đất ở thì được tính xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ dân, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển nhà mà còn thiếu điều kiện kèm theo được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được nhà nước bán, thuê mướn, thuê mướn mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất…”

cụ thể tại Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ở quy chế tại Điều 79 của Luật Đất đai được triển khai theo quy chế sau đây:

1. Hộ dân cư, cá nhân đang sử dụng đất ở, người việt nam an cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Nước Ta khi nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện kèm theo để được cấp thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và gia sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được xúc tiến như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện kèm theo để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không có đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, Phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

có được bồi thường hay không?

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích quy hoạnh đất ở còn lại sau thu hồi còn thiếu điều kiện kèm theo để ở theo quy định của Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, Phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. So với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được tính xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Trường hợp trong hộ dân quy chế tại Khoản 1 điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện kèm theo để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy chế của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ dân cư có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà tại tái định cư và tình trong thực tiễn tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà tại tái định cư cho từng hộ gia đình…

4. So với hộ dân, cá nhân đang sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển nhà nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, P, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được nhà nước bán, dịch vụ cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc bàn giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, dịch vụ thuê mướn mua căn hộ ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Chính phủ giao đất do Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh quy định.

5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp chưa được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục tiêu sử dụng đất so với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức bàn giao đất ở tại địa phương, nếu hộ dân cư, cá nhân có nhu yếu và việc chuyển mục tiêu sang đất ở phù hợp với đầu tư và quy hoạch, chiến lược sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ dân, cá nhân khi chuyển mục tiêu sử dụng đất phải tiến hành trách nhiệm tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.”

Anh căn cứ vào thực trạng hiện tại của GĐ, sau lúc thu hồi đất, để xác lập mức bồi thường khi bị thu hồi đất đơn cử cho gia đình theo quy định trên.

đọc thêm mẫu hợp đồng thuê nhà đất bao gồm những gì tham khảo.

Related Articles