Home    Điều kiện để được cấp sổ đỏ quy định thế nào?
Câu hỏi đề nghị tư vấn: Nhà mình đang ở dưới đường dây điện cao thế, Bây Giờ nhà mình cần làm sổ đỏ chính chủ nhưng lên phường thì lại bảo không làm được, mà theo mình biết theo luật thì chỉ nhà nào dưới đường dây 500kv thì chưa được phép thiết kế xây dựng và ở đó.

Nhưng đường dây chạy qua nhà mình là 110kv, và nhà đối lập nhà tôi cũng được nằm dưới đường dây điện này và đã được cấp sổ đỏ chính chủ. Mong các bạn rất có khả năng tư vấn cho mình biết nhà mình dành được làm sổ đỏ chính chủ đúng luật không? Xin cảm ơn luật sư.

ảnh minh họa

Trả lời tư vấn:

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và gia tài khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và gia sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp chứng từ ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy chế tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

Điều 100. Cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất cho hộ dân cư, cá nhân, cộng đồng người dân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ dân, cá nhân đang sử dụng đất không chuyển biến mà có một trong những loại giấy tờ sau đây thì được cấp chứng từ ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và gia sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong giai đoạn thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Nước Nhà dân chủ Cộng hòa, nhà nước Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời điểm tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ ĐK ruộng đất, Sổ địa chính trước thời điểm ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa hưởng, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc gia sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước thời điểm ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy chế của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) nhiều chủng loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ dân cư, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 vấn đề đó mà trên chứng từ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có giá trị thực thi thi hành chưa xúc tiến thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy chế của pháp luật và đất đó không còn tranh chấp thì được cấp thủ tục ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nạp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa, quyết định hành động thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hài hòa thành, quyết định hành động giải quyết mâu thuẫn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Chính phủ có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và gia sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm tài chính thì phải thực thi theo quy chế của pháp luật.

4. Hộ dân, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước bàn giao đất, cho mướn đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có giá trị thực thi thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì được cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa tiến hành nghĩa vụ tài chính thì phải xúc tiến theo quy chế của pháp luật.

5. Cộng đồng người dân đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất NNTT quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có mâu thuẫn tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại và gia tài khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và gia sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

quyền sử dụng đất

2. Hộ dân cư, cá nhân đang sử dụng đất không còn các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng không thay đổi từ trước thời gian ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không phạm luật pháp luật về đất đai, nay được Ủy Ban Nhân Dân cấp xã xác nhận là đất không còn tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết thiết kế xây dựng đô thị, quy hoạch thiết kế và xây dựng điểm cư dân nông thôn đã được cơ quan Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp thủ tục ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà tại và gia tài khác gắn liền với đất.

3. Nhà nước quy chế chi tiết điều đó.

Như vậy, nếu hạnh phúc gia đình bạn có một trong các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 hoặc khoản 2 Điều 101 Luật này thì có khả năng làm thủ tục xin cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan Chính phủ có thẩm quyền.

đọc thêm bồi thường đất khi nhà nước thu hồi tại đây

Related Articles